-
Thông tin E-mail
sale@sanli.net.cn
-
Điện thoại
13833466962
-
Địa chỉ
Số 68 đường sân bay, khu phát triển thành phố Xinle, Thạch Gia Trang
Thạch Gia Trang Sanli Grain Máy móc Cổ phần Công ty TNHH
sale@sanli.net.cn
13833466962
Số 68 đường sân bay, khu phát triển thành phố Xinle, Thạch Gia Trang
Công nghệ cơ giới hóa sấy khô ngũ cốc là công nghệ sấy khô sử dụng máy móc làm phương tiện chính, sử dụng các quy trình và biện pháp kỹ thuật tương ứng để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố khác một cách giả tạo, làm giảm hàm lượng nước trong ngũ cốc mà không làm tổn hại đến chất lượng ngũ cốc và làm cho nó đạt tiêu chuẩn bảo quản an toàn quốc gia. Sấy khô ngũ cốc là một bước quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, một liên kết quan trọng trong sản xuất lương thực và là một phần quan trọng trong việc cơ giới hóa toàn bộ quá trình sản xuất lương thực.
Điểm kỹ thuật
1. Chọn điều kiện khô. Cái gọi là điều kiện khô đề cập đến tổng số các yếu tố ảnh hưởng chính trong quá trình sấy khô. Phải căn cứ vào chủng loại vật khô, công dụng, độ ẩm cao thấp để xác định chính xác. Độ ẩm ban đầu cao, thời gian tác dụng nhiệt dài hơn một chút, nhiệt độ lựa chọn cao hơn một chút; Và ngược lại.
2. Kiểm soát nhiệt độ cao zui. Hạt ngũ cốc sau khi sấy nhiệt độ không cao hơn 43C; ngũ cốc ăn được, công nghiệp không vượt quá 50C, zui cao không vượt quá 60C.
3. Coi trọng điều chỉnh chất lượng sau khi sấy. Lúa, ngô sau khi sấy khô sẽ trở nên tốt hơn, vì vậy phải coi trọng thời gian hoãn Tô. Thời gian trì hoãn lúa gạo ít hơn 60 phút.
4. Cải thiện chất lượng công việc. Lựa chọn hợp lý các giống sấy khô (hạt giống, ngũ cốc ăn được, ngũ cốc công nghiệp) và phạm vi áp dụng giống (tỷ lệ hỏng hạt tăng ≤o,5%), trong điều kiện môi trường thích hợp cho hoạt động sản xuất bình thường, để các chỉ số giới hạn của biên độ mưa hạt, chất lượng sấy (tỷ lệ nổ hạt, tỷ lệ nứt ngô) đạt được phạm vi hợp lý:
① Lượng mưa ≤0,5%; Hàm lượng nước không đồng đều ≤1%; Giá trị gia tăng tỷ lệ bùng nổ hạt ≤3%; Tỷ lệ nứt ngô tăng ≤20%.
② 5% ≤ biên độ mưa ≤ 10%; Hàm lượng nước không đồng đều ≤1,5%; Giá trị gia tăng tỷ lệ nổ vòng eo ngũ cốc ≤5%; Tỷ lệ nứt ngô tăng ≤25%.
③ 10% ≤ biên độ mưa ≤ 15%; Hàm lượng nước không đồng đều ≤2%; Giá trị gia tăng tỷ lệ bùng nổ hạt ≤7%; Tỷ lệ nứt ngô tăng ≤30%.
④ Biên độ mưa (chia làm 2 lần khô) ≥15%; Hàm lượng nước không đều 1,5%; Giá trị gia tăng tỷ lệ nổ vòng eo ngũ cốc ≤8%; Tỷ lệ nứt ngô tăng ≤35%.
Cân nhắc bảo trì hàng ngày
1. Bảo trì kịp thời. Sử dụng thời gian sấy khô để làm sạch và bảo trì. Quét ngũ cốc còn sót lại, đóng cửa vào, xuất khẩu, v.v., có lợi cho việc nâng cao tuổi thọ máy móc và hiệu quả làm việc sấy khô.
2. Tải trọng hợp lý. Lượng ngũ cốc nạp vào phù hợp với yêu cầu, thực hiện công tác tiết kiệm năng lượng. Nạp quá nhiều dễ gây tắc nghẽn; Nạp quá ít, không chỉ giảm hiệu quả công việc, mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sấy khô.
3. Chứa ít tạp chất. Ngũ cốc chứa ít tạp chất, tỷ lệ tạp chất ≤2%, không thể chứa tạp chất có kích thước lớn hơn 25 mm x 25 mm. Quá nhiều tạp chất, ngũ cốc không thể lưu thông tốt, gây khô không đồng đều, thậm chí lên men, đồng thời tăng tiêu thụ điện, tiêu thụ nhiên liệu, giảm hiệu quả.